THUỐC TÂY
COPHACIP BH NSX: COPHAVINA
COPHACIP BH
(Ciprofloxacin 500mg)
Hộp 120 viên nén dài bao phim
Giá: ()

THÀNH PHẦN:

Ciprofloxacin.....................................................500mg

                                              (tương đương ciprofloxacin hydroclorid...........555mg)

                                             Tá dược…v.đ……………...........................……1 viên

* Dược lực học:

- Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon, có phổ kháng khuẩn rộng, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase. Do ức chế enzym DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng.

- Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác như aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon.

- Ciprofloxacin tác dụng trên hầu hết các khuẩn gram (-) kể cả Pseudomonas và Enterobacter.

* Dược động học:

- Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hóa. Khi có thức ăn và các thuốc chống toan, hấp thu thuốc bị chậm lại nhưng không bị ảnh hưởng một cách đáng kể.

- Sau khi uống, nồng độ tối đa của ciprofloxacin trong máu đạt sau 1 – 2 giờ với khả dụng sinh học tuyệt đối là 70 – 80 %.

- Thuốc được phân bố rộng khắpvà có nồng độ cao ở những nơi bị nhiễm khuẩn ( các dịch cơ thể, các mô). Nồng độ trong mô thường cao hơn nồng độ trong huyết thanh, đặc biệt ở các nhu mô, cơ , mật và tuyến tiền liệt. Nồng độ thuốc trong nước bọt, nước mũi, đờm, dịch ổ bụng, da, sụn và xương tuy có thấp hơn, nhưng vẫn ở mức độ thích hợp.

- Ciprofloxacin đi qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

- Khoảng 40 –50 % liều uống đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận.

CHỈ ĐỊNH VÀ LIỀU DÙNG:

- Ciprofloxacin chỉ được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên                                          500 mg x 2 lần/ ngày.

- Viêm tuyến tiền liệt mạn tính                                                  500 mg x 2 lần/ ngày.

- Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương                                          500 - 700 mg x 2 lần/ngày. 

- Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm khuẩn huyết,

nhiễm khuẩn ở những người bị suy giảm miễn dịch                  500 - 750 mg x 2 lần/ ngày.

      - Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng :

                  —  Liều điều trị        :                                                 500 mg x 2 lần / ngày.

                  —  Liều dự phòng     :                                                500 mg  / lần / ngày.

      - Phòng các bệnh do não mô cầu :

                  —  Người lớn và trẻ > 20 kg :                                     500 mg / lần / ngày.

                  —  Trẻ < 20 kg                    :                                      250 mg / lần / ngày.

      - Phòng nhiễm khuẩn gram âm ở người bệnh bị suy giảm miễn dịch : 250 - 500 mg x 2 lần/ ngày.

- Trong trường hợp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cần giảm liều; nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinin, hoặc nồng độ creatinin trong huyết thanh.

- Độ thanh thải creatinin(ml/phút/1,73m2): 31 – 60 (creatinin huyết thanh: 120 – 170 micromol/lít): liều ≥750mg x 2 nên giảm xuống còn 500mg x 2.

- Độ thanh thải creatinin(ml/phút/1,73m2): ≤30 (cratinin huyết thanh : > 175 micromol/lít): liều ≥ 500mg x 2 nn giảm xuống 500mg x 1

* Chú ý:

- Muốn thuốc hấp thu nhanh nên uống thuốc 2 giờ sau bữa ăn và uống với nhiều nước.

- Thời gian điều trị thường là 1 - 2 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng, có thể phải điều trị dài ngày hơn.

- Với đa số nhiễm khuẩn, cần tiếp tục điều trị thêm ít nhất 2 ngày nữa sau khi người bệnh không còn triệu chứng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:                 

- Người có tiền sử dị ứng với ciprofloxacin và các thuốc liên quan như acid nalidixic và các quinolon khác.

- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trừ khi buộc phải dùng.

* Thận trọng:

- Người lớn tuổi, người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, suy chức năng gan hay chức năng thận, người thiếu glucose 6 phosphat dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.

- Có thể gây hoa mắt, chóng mặt nên cần thận trọng khi điều khiển xe cộ hay vận hành máy móc.

- Hạn chế sử dụng cho trẻ nhỏ và trẻ đang lớn vì gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực.

THỜI KỲ MANG THAI:

- Chỉ nên dùng ciprofloxacin cho người mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế, buộc phải dùng tới fluoroquinolon.

THỜI KỲ CHO CON BÚ:

- Không dùng ciprofloxacin cho người cho con bú, vì ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thì phải ngừng c  ho con bú.

TÁC DỤNG PHỤ:

- Chủ yếu là lên dạ dày - ruột, thần kinh trung ương và da. Thường gặp nhất là buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, tăng tạm thời nồng độ các transaminase. Ít gặp hơn là nhức đầu, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, nhịp tim nhanh, rối loạn tiêu hóa, nổi ban, ngứa, đau khớp, sưng khớp.

               Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Các thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin, ...) sẽ làm tăng tác dụng phụ của ciprofloxacin.

- Thuốc chống toan có nhôm và magnesi sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và làm giảm khả dụng sinh học của ciprofloxacin. Nên uống thuốc chống toan cách xa ciprofloxacin tối thiểu 2 giờ.

- Các chế phẩm có sắt (fumarat, gluconat, sulfat) làm giảm đáng kể sự hấp thu iprofloxacin ở ruột.

- Nồng độ theophylin trong huyết thanh có thể tăng nếu dùng đồng thời ciprofloxacin và theophylin.

- Phối hợp với warfarin có thể gây hạ prothrombin

- Sucralfat làm giảm hấp thu ciprofloxacin một cách đáng kể, nên cho uống ciprofloxacin 2 – 6 giờ trước khi uống sucralfat.

QUÁ LIỀU: Nếu đã uống phải một liều lớn , cần xem xét để áp dụng những biện pháp sau :

 - Gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu.

 -  Theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị hỗ trợ  như truyền bù đủ dịch.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA THẦY THUỐC

- Hạn dùng :   30 tháng, kể từ ngày sản xuất.

- Bảo quản  :   Để nơi khô, nhiệt độ không quá 30 0C tránh ánh sáng.

- Tiêu chuẩn :  DĐVN IV


Sản phẩm cùng loại:
 Trang 1 của 15:   1 [2] [3]  >  Trang cuối »  
© Copyright 2013 by Bh Pharma . All rights reserved.
441,042
Lượt truy cập: