THUỐC TÂY
COPHADROXIL 250 TB NSX: COPHAVINA
COPHADROXIL 250 TB
(Cefadroxil 250mg)
Hộp 30 gói
Giá: ()

THÀNH PHẦN:                                              

Cefadroxil ........................................................ 250 mg

(tương đương Cefadroxil monohydrat.........262,385mg)

Tá dược.......v.đ...........................................1 gói 2 gam

* Dược lực học :

- Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn

- Cefadroxil là dẫn chất para - hydroxy của cephalexin và là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự cephalexin.

- Thử nghiệm in-vitro,cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều lọai vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

- Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết penicilinase và các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pneumoniae Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilisMoraxella catarrhalis.Haemophilus influenzae thường nhạy cảm.

* Dược động học :

- Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thu rất tốt ở đường tiêu hóa. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu thuốc.

- Nửa đời trong huyết tương khoảng  1 giờ 30 phút đến 2 giờ và có thể kéo dài hơn ở người bệnh suy thận. Tỉ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng  20%.

- Thuốc phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thuốc đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ. Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.

CHỈ ĐỊNH:

Cefadroxil được chỉ định điều trị trong các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu : Viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm nội mạc tử cung

- Các nhiễm khuẩn khác : Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn

CHỐNG CHỈ ĐỊNH :

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin và penicilin.

Thận trọng:

- Dị ứng chéo với penicilin

- Những người suy thận nặng

- Trẻ sơ sinh và đẻ non

- Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN :

- Thường gặp : buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.

- Ít gặp : nổi mày đay, ngứa, khó tiêu, chóng mặt, nhức đầu, tăng bạch cầu ưa eosin,tăng transaminase có hồi phục,viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.

- Hiếm gặp : phản ứng phản vệ,bệnh huyết thanh,sốt,giảm bạch cầu trung tính,giảm tiểu cầu, thử nghiệm Coombs dương tính,viêm đại tràng giả mạc,rối lọan tiêu hóa,hội chứng Stevens-Johnson,ban đỏ đa hình,viêm gan, vàng da ứ mật, co giật, đau đầu, đau khớp.

              Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn  gặp phải khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc này

- Giảm tác dụng: Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin

- Tăng độc tính : Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

- Người lớn và trẻ em > 40kg : uống 0,5g - 1g/ lần, ngày 2 lần. Hoặc 1g/ lần, ngày 1 lần trong các nhiễm khuẩn da, mô mềm và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng

- Trẻ em < 40kg :

  • Dưới 1 tuổi    :   uống 25 - 50mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 2 - 3 lần
  • Từ 1 - 6 tuổi   :   uống 250mg / lần , ngày 2 lần .
  • Trên 6 tuổi     :   uống 500mg / lần , ngày 2 lần.

- Người cao tuổi: Cần kiểm tra chức năng thận để điều chỉnh liều dùng

- Người bệnh suy thận : Liều khởi đầu 0,5g - 1g cefadroxil, những liều tiếp theo có thể điều chỉnh theo bảng sau:

Thanh thải creatinin

Liều

Khoảng thời gian giữa 2 liều

  0 – 10 ml/ phút

11 – 25 ml/ phút

26 – 50 ml/ phút

0,5 – 1g

0,5 – 1g

0,5 – 1g

36 giờ

24 giờ

12 giờ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG :

- Để giảm bớt tác dụng phụ đường tiêu hóa nên uống thuốc cùng với thức ăn.

- Đối với  thuốc bột, sử dụng như sau :

           ○   Đổ lượng thuốc cần uống vào cốc.

           ○   Cho tiếp nước nguội vào,cứ 2g thuốc tương ứng với 15-20ml nước.

           ○   Khuấy đều và uống ngay

 -  Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ  5 - 10 ngày

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ :

 - Mặc dù cho tới nay chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, việc sử dụng an toàn  cefadroxil trong thời kỳ mang thai chưa được xác định dứt khoát. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

 - Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp,không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ,nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy,tưa và nổi ban.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

   Chưa thấy tài liệu nào ghi nhận về tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

QUÁ LIỀU- XỬ TRÍ:

- Các triệu chứng quá liều cấp tính: phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

- Xử trí :bảo vệ đường hô hấp của người bệnh,thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa,tẩy dạ dày ruột.

- Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc,sự tương tác thuốc,và dược động học bất thường của người bệnh. Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

THUỐC NÀY CHỈ  DÙNG THEO SỰ KÊ  ĐƠN CỦA THẦY THUỐC 

  -    Hạn dùng    :   30 tháng, kể từ ngày sản xuất.

-    Bảo quản     :     Để nơi khô,nhiệt độ  không quá 300C, tránh ánh sáng

-    Tiêu chuẩn   :    DĐVN IV.


Sản phẩm cùng loại:
 Trang 1 của 23:   1 [2] [3]  >  Trang cuối »  
© Copyright 2013 by Bh Pharma . All rights reserved.
523,065
Lượt truy cập: