THUỐC TÂY
AZICAP 250 NSX: COPHAVINA
AZICAP 250
(Azithromycin 250mg)
Hộp 60 viên nang
Giá: ()

THÀNH PHẦN:

Azithromycin.......................................................................................................250mg

(tương đương Azithromycin dihydrat...........................................................262,05mg)

Tá dược.....v.đ.............................................................................................1 viên nang

* Dược lực học:

- Azithromycin  là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng, thuộc nhóm macrolid, được gọi là Azalid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng.

- Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương và các vi khuẩn Gram âm như : Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus  aureus, Haemophilus influenzae, parainfluenza, Neisseria gonorrhoeaeChlamydia trachomatis .

- Nhìn chung, azithromycin tác dụng trên vi khuẩn Gram dương yếu hơn một chút so với erythromycin, nhưng lại mạnh hơn trên một số vi khuẩn Gram âm trong đó có Haemophilus .  

* Dược động học:

  • Azithromycin sau khi uống, phân bố rộng rãi trong cơ thể, khả dụng sinh học khoảng 40%.

  • Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu azithromycin khỏang 50%

  • Sau khi dùng thuốc, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau 2-3 giờ

  • Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô như : Phổi, amiđan, tiền liệt tuyến, bạch cầu và đại thực bào …, cao hơn trong máu nhiều lần. Tuy nhiên nồng độ của thuốc trong hệ thống thần kinh rất thấp.

  • Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl trong gan, và được thải trừ qua mật ở dạng không biến đổi và một phần ở dạng chuyển hóa.

  • Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi.

  • Nửa đời thải trừ cuối cùng trong các mô mềm đạt được sau khi dùng thuốc từ 2-4 ngày.

    CHỈ ĐỊNH :

    Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như :

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm họng.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới : viêm phế quản, viêm phổi.

  • Azithromycin chỉ nên dùng cho những người bệnh dị ứng với penicilin, vì nguy cơ kháng thuốc.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

    - Nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng thuốc.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH :

    Không dùng Azicap cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với azithromycin hoặc với mọi kháng sinh macrolid khác.                                                                                                                                                                                                                                                                             

  * Thận trọng:

  • Cần thận trọng khi sử dụng azithromycin và các macrolid khác, vì khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ rất nguy hiểm (tuy ít xảy ra).

  • Khi sử dụng phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.

  • Cần điều chỉnh liều thích hợp cho bệnh nhân bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 40ml/phút.

  • Không sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh gan vì thuốc thải trừ chính qua gan.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:   

       Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai, cũng như chưa có dữ liệu nghiên cứu khả năng bài tiết

       của azithromycin qua đường sữa mẹ. Chỉ nên sử dụng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:  

         Chưa thấy tài liệu nào nói về vấn đề này.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN :

  • Rối loạn tiêu hóa (tỷ lệ 10%), như buồn nôn, đau bụng, cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, ỉa chảy, nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn erythromycin.

  • Có thể thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính hay tăng nhất thời enzym gan, đôi khi có thể gặp phát ban, đau đầu và chóng mặt.

  • Ảnh hưởng thính giác : sử dụng lâu dài ở liều cao azithromycin có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.

    Ghi chú:Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

    Azithromycin dùng 1 lần mỗi ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn
       * Người lớn:

  • Viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo do nhiễm Chlamydia trachomatis : liều duy nhất 4 viên/ ngày.

  • Các trường hợp nhiễm khuẩn khác (viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, nhiễm khuẩn da và mô mềm) : ngày đầu uống 1 liều 2 viên/ ngày, từ  ngày thứ  2 đến ngày thứ 5 uống 1 viên/ ngày.

    * Trẻ em : ngày đầu uống 1 liều 10 mg/ kg/ ngày, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 uống 5 mg/ kg/ ngày.

    TƯƠNG TÁC THUỐC :

  • Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc.

  • Tránh phối hợp azithromycin với các thuốc kháng acid. Khi cần thiết sử dụng, azithromycin phải dùng trước 1 giờ hoặc sau 2 giờ.

  • Uống một liều cimetidin trước khi sử dụng azithromycin 2 giờ, dược động học của azithromycin không bị ảnh hưởng.

  • Với cyclosporin: một số kháng sinh nhóm macrolid gây trở ngại đến sự chuyển hóa của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp.

  • Digoxin: đối với một số người bệnh, azithromycin có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa của digoxin trong ruột, có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin. Vì vậy cần theo dõi nồng độ digoxin khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này.

  • Theophylin: chưa thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến dược động học khi hai thuốc azithromycin và theophylin cùng được sử dụng ở những bệnh nhân khỏe mạnh, nhưng nói chung nên theo dõi nồng độ theophylin khi cùng sử dụng hai thuốc này cho người bệnh.

  • Warfarin: khi nghiên cứu về dược động học trên những người tình nguyện khỏe mạnh dùng liều đơn 15mg warfarin, azithromycin không ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu. Có thể sử dụng 2 thuốc này đồng thời, nhưng vẫn cần theo dõi thời gian đông máu của người bệnh.

      QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:

  • Chưa có tư liệu về quá liều azithromycin, triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh nhóm macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và ỉa chảy.

    - Xử trí : Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

     

                                           ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

                                        NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ

                                   THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA THẦY THUỐC

- Hạn dùng      :     36 tháng, kể từ ngày sản xuất.

- Bảo quản       :     Để nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

- Tiêu chuẩn    :     Theo tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam IV.


Sản phẩm cùng loại:
 Trang 1 của 16:   1 [2] [3]  >  Trang cuối »  
© Copyright 2013 by Bh Pharma . All rights reserved.
408,341
Lượt truy cập: