THUỐC TÂY
STIMIND CHAI NSX: COPHAVINA
STIMIND CHAI
(Piracetam 400mg)
Hộp 100 viên nang
Giá: ()

 

 

 

 

THÀNH PHẦN:

Piracetam .............................................. 400mg

Tá dược........... vđ .................................. 1 viên

* Dược lực học:

- Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma amino - butyric, GABA.

- Tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin,... giúp cải thiện khả năng học tập và khả năng thực hiện các test về trí nhớ.

- Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

- Làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

- Tăng cường tỉ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng  cách tăng sự quay vòng của các phosphat vô cơ và giảm tích tụ glucose, acid lactic.

- Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP.

- Có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh  cũng như không có tác dụng của GABA.

- Giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

* Dược động học:

- Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và hầu như  hoàn toàn  ở  ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Sự hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

- Piracetam ngấm vào tất cả các mô, có thể qua hàng rào máu - não, nhau - thai và cả màng dùng trong thẩm tích thận.

- Nửa đời trong huyết tương là 4 - 5 giờ, nửa đời trong dịch  não tủy khoảng 6 – 8 giờ.

- Piracetam không gắn vào các protein huyết tươngvà được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải ở thận của người bình thường là 86 ml / phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95%  thuốc được thải theo nước tiểu. Thời gian này tăng lên ( 48 – 50 giờ ) nếu người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục.

CHỈ ĐỊNH  : 

- Điều trị triệu chứng chóng mặt.

- Ở người cao tuổi:  Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.

- Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.

- Điều trị nghiện rượu

- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.

- Ở trẻ em điều trị chứng khó đọc

- Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não

LIỀU DÙNG  :  Thuốc được uống  chia đều làm 2 lần hoặc 3 – 4 lần / ngày.

- Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi : 3 - 6 viên/ ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể lên đến  12 viên/ ngày trong những tuần đầu.

- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):

      ·   Liều ban đầu :   20 - 30 viên/ ngày.

      ·   Liều duy trì     :   6 viên/ ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.

- Thiếu máu hồng cầu liềm :  20 viên/ ngày, chia đều làm 4 lần.

- Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 3 – 6 viên/ ngày, tuy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 12 viên/ ngày trong những tuần đầu.

- Điều trị nghiện rượu: 30 viên/ ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: uống 6 viên/ ngày

Điều trị giật rung cơ: 18 viên/ ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tuy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày 1 lần, tăng thêm 12 viên/ ngày cho tới liều tối đa là 50 viên/ ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Người bệnh suy thận nặng  ( hệ số thanh thải creatinin < 20 ml / phút )

- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

- Người mắc bệnh Huntington.

- Người bệnh suy gan.           

* Thận trọng:

- Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh bị suy thận và người bệnh cao tuổi.

- Khi hệ số thanh thải của creatinin  < 60 ml / phút hay khi  creatinin huyết thanh > 1,25 mg / 100 ml, cần phải chỉnh liều như sau :

      · Hệ số thanh thải creatinin là  60 – 40 ml/ phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/ 100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Uống ½ liều bình thường.

      ·  Hệ số thanh thải creatinin là  40 – 20 ml/ phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/ 100 ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ ) : Uống  ¼  liều bình thường.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

-  Thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt; buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng  bụng; bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

-  Ít gặp :chóng mặt; run, kich thích tình dục

               Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.        

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

-  Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.

-  Không nên dùng piracetam cho phụ nữ cho con bú.

SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

   Thuốc có tác dụng gây ngủ gà. Vì vậy nên thận trọng khi dùng thuốc trong lúc lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC :

-  Vẫn có thể tiếp tục phương pháp kinh điển điều trị nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

-  Đã có một  trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời  : lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

-  Ở một người bệnh, thời gian đông máu đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ : Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

                                          NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

-  Hạn dùng          :   30 tháng, kể từ ngày sản xuất.

-  Bảo quản          :   Để nơi khô, nhiệt độ từ không quá 300C, tránh ánh sáng.

-  Tiêu chuẩn        :   DĐVN IV.


Sản phẩm cùng loại:
 Trang 1 của 15:   1 [2] [3]  >  Trang cuối »  
© Copyright 2013 by Bh Pharma . All rights reserved.
441,017
Lượt truy cập: