THUỐC TÂY
CECOPHA 500 NSX: COPHAVINA
CECOPHA 500
(Cefuroxim 500mg)
Hộp 2 vỉ x 5 viên nén
Giá: ()

THÀNH PHẦN:

Cefuroxim................................................... 500mg      

( Tương đương Cefuroxim axetil........... 601,30mg)

Tá dược… v.đ.............................................. 1 viên                           

* Dược lực học :

- Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2 ,có hoạt  tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp  vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết  yếu.

- Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường , kể cả các chủng tiết beta - lactamase / Cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương vàGram âm.

* Dược động học :

- Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa ,nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn.

- Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch.

- Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng -não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ .

- Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận.

CHỈ ĐỊNH:

- Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới , viêm tai giữa và viêm xoang tái phát , viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

- Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Người  bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin

* Thận trọng :

- Thận trọng với người bệnh có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác.

- Ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa, kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim

- Những người  có bệnh đường tiêu hóa.

- Chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần thiết.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN :

- Ít gặp : buồn nôn, nổi mày đay, ngứa

- Hiếm gặp : sốt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả, nhiễm độc thận có tăng ure huyết, cơn co giật, đau khớp.

              Thông báo cho bác sĩ những  tác dụng không mong muốn  gặp phải khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Nên dùng cefuroxim  cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid , kháng histamin H2 vì những   thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.

- Probenecid làm tăng tác dụng của cefuroxim.

- Aminoglycosid làm tăng độc tính ở thận.

LIỀU DÙNG: Liệu trình điều trị thông thường là 7 ngày

- Người lớn :   uống 250 mg / lần , ngày 2 lần , có thể lên tới 1000 mg / ngày.

- Uống liều duy nhất 1000mg trong bệnh lậu cổ tử cung  hoặc niệu đạo không biến chứng, hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ.

- Uống 500mg / lần , ngày 2 lần , trong 20 ngày trong bệnh Lyme mới mắc .

- Đối với bệnh nhân suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi: không uống quá liều tối đa thông thường 1000mg/ngày.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

- Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên, chỉ nên dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.

- Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

QUÁ LIỀU:

- Quá liều : Gây buồn nôn,nôn và  ỉa chảy . Ở người suy thận có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật.

- Xử trí: Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc,sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh,hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật,ngừng ngay sử dụng thuốc;có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu,nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA THẦY THUỐC

Hạn dùng             : 30 tháng, kể từ ngày sản xuất

Bảo quản             :  Để nơi khô, nhiệt độ không quá  300C, tránh ánh sáng

Tiêu chuẩn          :  Tiêu chuẩn cơ sở


Sản phẩm cùng loại:
 Trang 1 của 16:   1 [2] [3]  >  Trang cuối »  
© Copyright 2013 by Bh Pharma . All rights reserved.
394,373
Lượt truy cập: