THUỐC TÂY
MOCOVIUM NSX: COPHAVINA
MOCOVIUM
Domperidon 10mg
( Hộp 100 viên nén vĩ xé )
Giá: ()

THÀNH PHẦN:

Domperidon ........................................................................................ 10mg

Avicel, Lactose, Tinh bột bắp, Magnesi stearat, Croscarmellose natri,

Laurylsulfat natri................................................................. v.đ....................... 1 viên nang

* Dược lực học

  • Domperidon là chất kháng dopamin.
  • Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson.

* Dược động học:

  • Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hóa, nhưng có khả dụng sinh học đường uống thấp do chuyển hóa bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hóa ở ruột. Khả dụng sinh học của thuốc, sau khi uống, tăng theo tỷ lệ thuận với liều từ 10 - 60mg. Thuốc chuyển hóa rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hóa và khử N-alkyl oxy hóa. Nửa đời thải trừ ở người khỏe mạnh khoảng 7,5 giờ và kéo dài ở người suy chức năng thận. Thuốc được đào thải qua phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa. Domperidon hầu như không qua hàng rào máu não.

CHỈ ĐỊNH:

  • Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.
  • Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế bào.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Nôn sau khi mổ.
  • Chảy máu đường tiêu hóa.
  • Tắc ruột cơ học.
  • Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi và người cho con bú.
  • Dùng Mocovium M thường xuyên hoặc dài ngày.

Thận trọng:

  • Đối với người bệnh Parkinson: chỉ dùng Mocovium M khi các biện pháp chống nôn khác an toàn hơn không có tác dụng, và nếu dùng thì không được sử dụng quá 12 tuần.
  • Phải giảm 30 - 50% liều ở người bệnh suy thận và uống làm nhiều lần trong ngày.
  • Tránh dùng thuốc cho người mang thai.

LIỀU DÙNG:

  • Phải uống thuốc 15 - 30 phút trước bữa ăn.
  • Người lớn: uống 10 - 20mg/ lần, ngày 3 - 4 lần.
  • Trẻ em: uống 0,2 - 0,4 mg/ kg/ lần, ngày 3 - 4 lần.

 

TÁC DỤNG PHỤ:

  • Tác dụng phụ rất hiếm, vài trường hợp co thắt ruột thoáng qua được ghi nhận.
  • Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Có thể dùng Mocovium M cùng với các thuốc giải lo.
  • Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của Mocovium M. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng atropin sau khi đã cho uống thuốc này.
  • Nếu dùng Mocovium M cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Domperidon không gây quái thai. Tuy nhiên, để an toàn, tránh dùng thuốc cho người mang thai.
  • Domperidon bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp; không dùng thuốc cho người cho con bú.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

  • Mocovium M không ảnh hưởng lên sự tỉnh táo.

QUÁ LIỀU:

Triệu chứng quá liều bao gồm ngủ gà, mất định hướng và phản ứng ngoại tháp, đặc biệt ở trẻ em.

Xử trí ngộ độc cấp và quá liều: Gây lợi niệu thẩm thấu, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM


Sản phẩm cùng loại:
 Trang 1 của 16:   1 [2] [3]  >  Trang cuối »  
© Copyright 2013 by Bh Pharma . All rights reserved.
437,668
Lượt truy cập: