THUỐC TÂY
ORALME NSX: COPHAVINA
ORALME
(Omeprazol 20mg)
Hộp 100 viên nang
Giá: ()

 

 

 

 

THÀNH PHẦN :

Hạt omeprazol được bao tan trong ruột tương ứng với omeprazol.......................................20 mg

* Dược lực học:

- Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có phục hồi hệ enzym hydro-kali adenosin triphosphatase (bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh kéo dài nhưng phục hồi được.

* Dược động học:

- Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 - 6 giờ. 95% thuốc được gắn vào protein huyết tương, được phân bố ở các mô, đặc biệt là tế bào viền của dạ dày. Nửa đời bán thải 40phút, nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể mỗi ngày chỉ dùng 1 lần.

- Thuốc hầu như được chuyển hoá hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nuớc tiểu 80%, phần còn lại theo phân.

CHỈ ĐỊNH:

- Trào ngược dạ dày - thực quản.

- Loét dạ dày - tá tràng.

- Hội chứng Zollinger - Ellison.

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:

- Trào ngược dạ dày - thực quản : Liều thường dùng là 20 - 40mg/ lần/ ngày, trong thời gian 4 - 8 tuần; sau đó có thể điều trị duy trì với liều 20mg/ lần/ ngày.

- Loét dạ dày - tá tràng: uống 20mg/ lần/ ngày, trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ dày.

- Hội chứng Zollinger - Ellison: uống 60mg/ lần/ ngày. Hoặc 40mg/ lần, ngày 2 lần. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tuỳ theo yêu cầu lâm sàng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:  

- Quá mẫn với Omeprazol

Thận trọng:

Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chuẩn đoán).

THỜI KỲ MANG THAI

Không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.

THỜI KỲ CHO CON BÚ

Không nên dùng omeprazol ở người cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN :

- Thường gặp: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.

- Ít gặp : mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi, nổi mày đay, ngứa, nổi ban, tăng tạm thời transaminase.

- Hiếm gặp: đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm tòan bộ các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt, lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác, vú to ở đàn ông, viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng, viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan, co thắt phế quản, đau khớp, đau cơ, viêm thận kẽ.

- Phải ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.

                   Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không có.

TƯƠNG TÁC THUỐC :

- Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.

- Làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ  H. pylori.

- Omeprazol ức chế chuyển hoá của các thuốc bị chuyển hoá bởi hệ enzym trong cytocromP450  của gan.

- Làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.

- Làm giảm chuyển hoá nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.

- Clarithromycin ức chế chuyển hoá omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng gấp đôi

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ :

- Quá liều: Liều uống một lần tới 160mg.

- Xử trí : không có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị triệu chứng.

                                ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
                              NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

                        THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA THẦY THUỐC

- Hạn dùng              :  30 tháng, kể từ ngày sản xuất

- Bảo quản              :   Để nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng

- Tiêu chuẩn            :   Tiêu chuẩn cơ sở


Sản phẩm cùng loại:
 Trang 1 của 15:   1 [2] [3]  >  Trang cuối »  
© Copyright 2013 by Bh Pharma . All rights reserved.
477,892
Lượt truy cập: