THUỐC TÂY
MEBENDAZOL 500mg NSX: APHARMA
MEBENDAZOL 500mg
(Mebendazol 500mg)
Hộp 1 viên nén
Giá: ()

 

THÀNH PHẦN:

Mebendazol....................................... 500mg

Tá dược.... v.đ.................................... 1 viên

Dược lực học:

- Mebendazol là dẫn chất benzimidazol có phổ chống giun sán rộng.

- Mebendazol có hiệu quả cao trên các giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus) và Capillaria philippinensis. Với liều cao, thuốc có tác dụng nhất định trên nang sán.

- Cơ chế tác dụng của các benzimidazol đều giống nhau. Những thuốc này liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp tiểu quản thành các vi quản, cần thiết cho sự hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

Dược động học :

- Mebendazol dùng đường uống. Khả dụng sinh học của thuốc khi uống là dưới 20%. Tuy nhiên, sự hấp thu có thể tăng lên nhiều lần, nếu uống thuốc cùng thức ăn có chất béo. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 4 giờ. Thể tích phân bố khoảng 1,2 lít/ kg. Khoảng 95% thuốc liên kết với protein huyết tương.

- Thuốc chuyển hoá chủ yếu ở gan tạo thành các chất chuyển hoá hydroxy và amino hoá mất hoạt tính và có tốc độ thanh thải thấp hơn thuốc mẹ.

- Nửa đời thải trừ trong huyết tương của mebendazol khoảng 1 giờ. Thuốc và các chất chuyển hoá sẽ thải qua mật vào phân. Chỉ một lượng nhỏ thải qua nước tiểu.

CHỈ ĐỊNH:   

Mebendazol được lựa chọn để điều trị nhiễm một hoặc nhiều loại giun, như giun tóc, giun đũa, giun kim, giun Capillaria philippinensis hoặc giun móc.

LIỀU DÙNG:

Liều dùng như nhau cho trẻ em trên 2 tuổi và người lớn. Có thể nhai và nuốt viên thuốc hoặc nghiền và trộn với thức ăn.

- Điều trị nhiễm một hoặc nhiều loại giun như giun tóc, giun đũa, giun kim, giun móc: Dùng liều duy nhất 1 viên/ ngày, nên lặp lại sau 2 - 4 tuần.

- Nhiễm Capillaria philippinensis: 200mg/ kg, ngày 2 lần, trong 21 ngày.

- Nang sán: 40mg/ kg/ ngày, trong 1 - 6 tháng. Albendazol thường được dung nạp tốt hơn. Chỉ dùng Mebendazol nếu không có Albendazol.

QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:

Khi bị quá liều, có thể xảy ra rối loạn đường tiêu hóa kéo dài vài giờ. Nên gây nôn và tẩy, có thể dùng than hoạt.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Người mang thai 3 tháng đầu hoặc cho con bú.

- Người bị bệnh gan.

- Người quá mẫn với mebendazol.

* Thận trọng:

-  Thuốc chưa được nghiên cứu nhiều ở trẻ em dưới 2 tuổi. Do đó trong điều trị cho trẻ dưới 2 tuổi, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ do thuốc gây ra.

-  Đã có một số ít thông báo về giảm bạch cầu trung tính và rối loạn chức năng gan, kể cả viêm gan khi dùng kéo dài và dùng liều cao hơn liều khuyến cáo.

-  Cần thông báo cho người bệnh giữ vệ sinh để phòng ngừa tái nhiễm và lây lan bệnh.

TÁC DỤNG PHỤ:  

-  Đau bụng, tiêu chảy thoáng qua được ghi nhận nhưng hiếm.

-  Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

-  Cimetidin ức chế chuyển hóa mebendazol và có thể làm tăng nồng độ mebendazol trong huyết tương.

-  Dùng đồng thời phenytoin hoặc carbamazepin sẽ làm giảm nồng độ của mebendazol trong huyết tương.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu hoặc cho con bú.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Chưa có tài liệu đề cập vấn đề này.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

- Hạn dùng     :     30 tháng, kể từ ngày sản xuất

- Bảo quản      :     Để nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng

- Tiêu chuẩn   :      Tiêu chuẩn cơ sở


Sản phẩm cùng loại:
 Trang 1 của 16:   1 [2] [3]  >  Trang cuối »  
© Copyright 2013 by Bh Pharma . All rights reserved.
437,607
Lượt truy cập: